Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh

Tuyển sinh, dạy kèm, việc tìm người, người tìm việc trong địa bàn thành phố
saielight
Thành viên cấp 3
Bài viết: 307
Ngày tham gia: 22-03-2017 15:45

Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh

Gửi bài: #401902 saielight
12-01-2018 11:04

Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh là một kiến thức căn bản không phải bạn nào cũng nắm được. ELIGHT nhận thấy có một số bạn học anh văn đã lâu những vẫn gặp khó khăn trong phân biệt loại từ. Việc nắm vững những kiến thức căn bản chính là tiền đề giúp bạn có thể học anh ngữ hiệu quả. Hãy cùng ELIGHT tổng hợp cách phân biệt loại từ và cách sử dụng chúng như thế nào nhé.

Đọc thêm: học từ vựng tiếng anh theo chủ đề mỗi ngày

Danh từ (nouns)

Danh thường được đặt tại những vị trí sau

Đứng đầu câu, Làm chủ ngữ của câu và sau trạng ngữ chỉ thời gian

VD: Physical is the subject I like best.

Sau tính từ, sở hữu cách

VD: He is a good teacher. (Good : tính từ)

Làm tân ngữ đứng sau động từ

VD: We like English.

Sau “enough”

VD: She didn’t have enough money to buy that TV.

Sau mạo từ a, an, the hoặc this, that, these, those, every, each, both, no, any, some, few, a few, little, a little,…..

VD: This film is an interesting film.

Sau giới từ: in, on, of, bottom, with, under, about, at……

VD: Hoang is good at Math.

Nhận biết bằng hậu tố danh từ

Danh từ thường kết thúc bằng các hậu tố sau: -tion/-ation, -ment, -er, -or, -ant,-ship, -ism, -ity, -ness, -ing, -age….

VD: distribution,construction, development, doctor , actor, accountant, teaching, studying, teenage, relationship, shoolarship, socialism, ability,equality , kindness , safety, happiness, importance………..

Tính từ (adjectives)

Tính từ thường đặt ở các vị trí sau:

Đứng trước danh từ: Adj + N

VD: My Tam is a famous singer. (Trước danh từ singer)

Sau những động từ liên kết: tobe/feel/taste/look/keep/get/seem/appear + adj

Ex: She is beautiful

Ngan seems tired now.

Sau “ too”

VD:This coffee is too hot for her to drink

Trước “enough”: (adj + enough)

VD: This coffee is hot enough for me to drink.

Trong cấu trúc so…that: (so + adj + that)

VD: The weather was so bad that I decided to stay at home

Có thể bạn muốn biết: day tieng anh cho nguoi di lam

Dùng trong câu so sánh

VD: Fish is more expensive than meat.

Trong câu cảm thán:( How +adj + S + V/ What + (a/an) + adj + N)

VD: What a beautiful day!

Nhận biết bằng hậu tố tính từ

Tính từ thường được kết thúc bằng các hậu tố sau:-ish, -ful, -less, -ly, -al, -ble, -ive, -ous, -ing, -y, -like, -ic, -ed,

Ex: selfish, foolish, helful,useful, beautiful, harmful,express, homeless,friendly, lonely, national, Special , acceptable, impossible, active, attractive, famous, dangerous, rainy,sandy, childlike, scientific, specific, interested, excited, interesting, exciting

Trạng từ (adverbs)

Trạng từ thường đặt ở những vị trí sau:

Trước động từ thường

Đặc biệt là sau các trạng từ chỉ tàn suất: usually, often, always, seldom,reraly….

VD: I often get up at 7 A.m .

Ở giữa trợ động từ và động từ thường

VD: I have just met her.

Sau động từ tobe

VD: She is very beautiful.

Sau “too”: (too + adv)

VD: Lan speaks too quickly.

Trước “enough” : (động từ thường + adv + enough)

VD: Lan speaks slowly enough for us to understand.

Cấu trúc so….that: (so + adv + that)

VD: Jack drove so fast that no one could caught him up.

Đứng cuối câu

VD: The teacher told me to speak in slowly.

Trạng từ cũng đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu được ngăn cách bằng dấu “,” với các thành phần khác

VD Last week, I came back my home country

Nhận biết bằng hậu tố trạng từ

Trạng từ thường được thành lập từ cách thêm đuôi “ly” vào tính từ

VD: carefully, badly, beautifully, usefully, bly….

Lưu ý: Một số trạng từ đặc biệt không theo quy luật đó: good/ well, ill/ ill, fast/ fast.

Động từ (verbs)

Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đặt sau chủ ngữ

VD: My family has six people.

Bài viết liên quan: những từ vựng tiếng anh cơ bản trong giao tiếp

Quay về



Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Khanh88426, saielight